Tin bài nổi bật

Quy định số 20-QĐ/TW ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng

Thay mặt Ban Chấp hành Trung ương, Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Quy định số 20-QĐ/TW ngày 08/4/2026 về thi hành Điều lệ Đảng.


Quang cảnh Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.

 

Quy định mới ban hành gồm 46 điều, trong đó quy định rõ các nội dung về tuổi đời và trình độ học vấn của người vào Đảng; về quyền của đảng viên; giới thiệu và kết nạp người vào Đảng; về thời hạn, thẩm quyền, trong công tác kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi Đảng của đảng viên; về đảng tịch của đảng viên; phát thẻ và quản lý thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên và thủ tục chuyển sinh hoạt đảng; Đảng viên xin miễn công tác và sinh hoạt đảng; xoá tên đảng viên và giải quyết khiếu nại về xoá tên đảng viên.

Quy định cũng đề cập đến một số nội dung về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; về hệ thống tổ chức của Đảng; nhiệm vụ của cấp ủy triệu tập đại hội; số lượng, phân bổ đại biểu; bầu và chỉ định đại biểu dự đại hội đảng bộ các cấp; các tổ chức điều hành và giúp việc đại hội; việc bầu cử trong Đảng; số lượng cấp ủy viên, số lượng ủy viên ban thường vụ và số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra của cấp ủy các cấp; cấp ủy khoá mới được điều hành công việc ngay sau khi được bầu; về báo cáo kết quả đại hội; chuẩn y kết quả bầu cử; bổ sung, điều động, chỉ định cấp ủy viên và thôi tham gia cấp ủy.

Một số nội dung đáng chú ý là việc thí điểm Bộ Chính trị chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra đảng ủy: Các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.

Quy định về việc lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp ủy; về đại hội bất thường ở các cấp; việc lập tổ chức cơ sở đảng, lập chi bộ trực thuộc trong một số trường hợp cụ thể; sinh hoạt định kỳ của đảng bộ cơ sở, chi bộ; đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên; nhiệm kỳ chi bộ; việc bầu chi ủy, bí thư, phó bí thư chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở). Một số quy định cụ thể về đảng ủy quân khu, đảng ủy quân sự địa phương; quan hệ giữa Đảng ủy Công an Trung ương với tỉnh ủy, thành ủy; cơ quan đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong Công an nhân dân; khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên; một số quy định cụ thể về Đảng lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội;…

Cấp ủy quản lý hồ sơ đảng viên thực hiện số hóa và quản lý hồ sơ điện tử của đảng viên

Theo Quy định, cấp ủy cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên, phiếu đảng viên và danh sách đảng viên, cấp ủy cơ sở nào không có điều kiện quản lý và bảo quản hồ sơ đảng viên thì cấp ủy cấp trên trực tiếp quản lý, bảo quản.

Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, đảng ủy được giao quyền, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở quản lý phiếu đảng viên và danh sách đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên của đảng bộ, chi bộ trực thuộc; quản lý hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên đối với đảng viên đi lao động ở nước ngoài. Đảng ủy xã, phường, đặc khu quản lý hồ sơ đảng viên sinh hoạt tại chi bộ thôn, tổ dân phố.

Đảng ủy Bộ Ngoại giao quản lý hồ sơ đảng viên, thẻ đảng viên và danh sách đảng viên trong Đảng bộ theo quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Đáng chú ý, Quy định yêu cầu cấp ủy quản lý hồ sơ đảng viên thực hiện số hóa và quản lý hồ sơ điện tử của đảng viên; việc cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên theo quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Hằng năm, các cấp ủy chỉ đạo, kiểm tra việc bổ sung lý lịch đảng viên và quản lý hồ sơ đảng viên. Đối với đảng viên ra nước ngoài công tác, lao động, học tập từ 12 tháng trở lên, cấp ủy quản lý hồ sơ đảng viên hướng dẫn bổ sung lý lịch khi đảng viên về nước.

Các tài liệu trong hồ sơ đảng viên không được tẩy xoá, tự ý sửa chữa; việc xác định mức độ mật của từng loại tài liệu trong hồ sơ đảng viên thực hiện theo quy định của Ban Bí thư, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Tổ chức đảng phải quản lý chặt chẽ hồ sơ đảng viên theo quy định của Ban Bí thư và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Ban Tổ chức Trung ương giúp Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên trong toàn Đảng.

Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước

Về hệ thống tổ chức của Đảng, Quy định nêu rõ: Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.

Hệ thống tổ chức của Đảng được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp xã (gồm: Xã, phường, đặc khu); cấp tỉnh, thành phố và cấp Trung ương. Đây là hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng có chức năng lãnh đạo toàn diện ở mỗi cấp và của toàn Đảng.

Thí điểm tổ chức các đảng bộ xã, phường trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy là đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, cấp ủy tỉnh, thành phố quyết định tổ chức đảng ở đặc khu là cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc là tổ chức cơ sở đảng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.

Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo quy định của Bộ Chính trị.

Việc thành lập tổ chức đảng trong cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội được quy định như sau:

Ở cấp Trung ương: Thành lập Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng bộ Quốc hội; Đảng bộ Chính phủ; Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Bộ Chính trị quyết định thành lập và quyết định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các Đảng bộ: Các cơ quan Đảng Trung ương; Quốc hội; Chính phủ; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương trực thuộc Trung ương. Ban Tổ chức Trung ương giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý về hoạt động, hướng dẫn về tổ chức và biên chế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của các đảng ủy trực thuộc Trung ương.

Các đảng bộ trực thuộc Trung ương bao gồm các tổ chức đảng ở các cơ quan, tổ chức, bộ, ngành, đơn vị, doanh nghiệp tương ứng về các lĩnh vực công tác và nhiệm vụ chính trị, theo quyết định của Bộ Chính trị. Đảng ủy trực thuộc Trung ương quyết định thành lập các tổ chức đảng trực thuộc. Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội quyết định thành lập, quyết định chức năng, nhiệm vụ và trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của tổ đảng ở đoàn đại biểu Quốc hội (hoạt động tại các kỳ họp của Quốc hội).

Ở các tỉnh, thành phố (gọi chung là cấp tỉnh): Thành lập đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng bộ uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh.

Cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập; ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn về tổ chức và biên chế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.

Đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng bộ uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố bao gồm các tổ chức đảng ở các cơ quan, tổ chức, sở, ngành, đơn vị, doanh nghiệp tương ứng về các lĩnh vực công tác và nhiệm vụ chính trị, theo quy định, hướng dẫn của Trung ương. Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định thành lập các tổ chức đảng trực thuộc.

Thí điểm lập đảng bộ khối doanh nghiệp ngoài nhà nước cấp cơ sở ở xã, phường, đặc khu theo quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Cũng theo Quy định, Ban Chấp hành Trung ương Đảng giao Bộ Chính trị, Ban Bí thư lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của cấp ủy, cán bộ, đảng viên tổ chức quán triệt, thực hiện Quy định thi hành Điều lệ Đảng, đồng bộ với việc sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; chỉ đạo các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc nghiên cứu để hướng dẫn thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của các tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị của Đảng, những vấn đề thuộc về phương pháp, quy trình, thủ tục và nghiệp vụ để cụ thể hóa những quy định của Điều lệ Đảng, phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn của công tác xây dựng Đảng hiện nay.

Quy định này được ban hành trong hệ thống Đảng tới các chi bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với nội dung Quy định này đều bãi bỏ.

Xem toàn văn Quy định số 20-QĐ/TW tại đây.


Nguồn: dangcongsan.vn

arrow_upward